Thứ Tư, 11 tháng 8, 2021

Hiểu rõ hơn về công dụng của màng stretch film cho nhà kính

 

Hiểu rõ hơn về công dụng của màng stretch film cho nhà kính


Mô hình nông nghiệp trong nhà kính đang dần trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, nhiều người chưa hiểu rõ về mô hình nông nghiệp này và chưa biết bắt đầu từ đâu, nên đầu từ vào thiết bị nào. Một sản phẩm vô cùng quan trọng đối với nhà kính chính là màng stretch film. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về sản phẩm này thông qua bài viết dưới đây nhé!

I. Quy trình bảo quản lưu trữ màng stretch film nhà kính

  • Bảo quản những cuộn màng stretch film ở chỗ mát và với mái che, để nằm trên mặt phẳng láng.
  • Khi lắp đặt màng phim thì giữ lại 0.5 mét vuông (2 feet vuông) để làm cho mẫu, cố nhiên nhãn bộc lộ hàng.
  • Bảo đảm tối đa hạn chế cho màng phim nhà kính xúc tiếp mang những nguyên liệu nhựa không được cung ứng trong khoảng polyethylene và băng dán PVC, vì điều này sẽ làm cho màng phim bị xuống cấp nhanh.
  • Không để màng phim trong cuộn hoặc đã mở ra chịu nắng trực tiếp, vì sẽ làm màng phim bị hot chảy.

II. Đặc tính nổi bật khi sử dụng màng stretch filmmàng pe làm nhà kính

1. Đặc tính truyền ánh sáng (P.A.R)

Chất liệu che lợp màng kính phải cơ bản trong suốt đối mang các tia ánh sáng. Tỷ lệ phần trăm ánh sáng được truyền qua màng phim lợp phủ nhà kính trong khoảng bên ngoài vào bên trong nhà kính với ý nghĩa quan trọng đối có quá trình quang quẻ hợp của những cái cây trồng. Ánh sáng truyền tối đa trong khuôn khổ của dãy quang quẻ phổ từ 400nm- đến 700 nm, Đây là dãy quang đãng phổ ánh sáng tối ưu cho thời kỳ quang hợp của cây trồng (PAR), ,tăng cường kiểm soát sâu bệnh, côn trùng, tăng chất lượng cây trồng và cải thiện màu của hoa, lá.

Lưu ý: Sự thiếu hoặc giảm ánh sáng xuyên qua vật liệu làm cho mái sẽ ảnh hưởng xấu tới sản lượng và chất lượng hoa màu. Cần nên lưu ý rằng lớp màng phim trên mái sẽ bị bám bụi và đất và sẽ mất độ trong suốt theo thời kì. Bởi thế cần phải rửa mái thường xuyên trong mùa vụ để sạch bụi bẩn và tăng cường ánh sáng xuyên qua.

2. Đặc tính khuếch tán ánh sáng

Tia sáng quang đãng hợp đi vào nhà kính mang thể bị buộc đổi hướng, tạo điều kiện cho cây trồng được chiếu sáng từ mọi phía. Đặc tính khuếch tán ánh sáng của màng ni lông nhà kính tăng cường hiệu quả của công đoạn quang quẻ hợp nhờ sự tăng cường phát tán ánh sáng. Đặc tính này đặc biệt quan yếu đối với những dòng cây trồng cao, tự tạo bóng râm và dây leo.

Đặc tính chống nước nhỏ giọt: các chất phụ gia AD làm nâng cao lực căng bề mặt của màng phim, giúp tăng cường độ xuyên sáng và ngăn ngừa nước đọng nhỏ giọt xuống cây trồng, nhờ vậy giảm nguy cơ lây sâu bệnh, giảm tầm giá thuốc trừ sâu.

3. Đặc tính chống côn trùng và virus

Phụ gia IR làm chậm công đoạn thất thoát nhiệt của tia bước sóng dài (IR – tia hồng ngoại) vào các giờ chiều và tối. Tính năng này tham dự đáng nhắc vào việc phối hợp phòng chống côn trùng, virus gây bệnh, cũng như tạo sự ổn định cho màng phim. Do vậy cũng giảm đáng nhắc việc sử dụng thuốc diệt nấm, và thuốc trừ sâu.

4. Đặc tính giữ nhiệt

Bằng việc phủ lớp các chất phụ gia ngăn tia cực tím đi vào nhà kính, tạo ra tính năng đặc biệt cho màng phim lợp nhà kính. loại màng phim giữ nhiệt giúp tiết kiệm đáng nhắc chi phí sưởi (20%-25%) của các nhà kính sở hữu trang bị máy sưởi, còn đối sở hữu các nhà kính không sở hữu máy sưởi thì chúng giúp giữ lại được lượng nhiệt tàng trữ ban ngày. Màng phim sở hữu tính năng giữ nhiệt càng cao thì càng giúp tiết kiệm được chi phí sưởi và càng giữ được phổ quát nhiệt cho nhà kính.

5. Đặc tính chống đọng sương

Màng phim với cất chất phụ gia chống đọng sương giúp ngăn việchình thành tương đối sương trong nhà kính, khi nhiệt độ xuống thấp vào những giờ buổi sáng thành các giọt nước nhỏ trên mặt trong của màng phim và sau chậm tiến độ nhỏ giọt xuống cây trồng với thể khiến cho tổn hại đến chúng và khiến tăng độ ẩm khá, hình thành nên điều kiện thuận tiện cho sự phát triển của những bệnh về lá, bởi vậy làm tăng việc tiêu dùng thuốc trừ sâu.

6. Đặc tính chống bụi bẩn

Giúp giảm bụi bẩn tích trữ trên mái nhà kính. Khoa học chèn 5 lớp tiên tiến giúp giảm được phụ gia ở lớp nhựa ngoài cùng, tạo nên một bề mặt láng cho màng phim làm giảm sự tích tụ bụi bẩn.

Xem thêm bài viết liên quan: 

Sự khác biệt khi sản xuất màng PE bằng phương pháp cán và phương pháp thổi

 

Sự khác biệt khi sản xuất màng PE bằng phương pháp cán và phương pháp thổi


Thông thường vì màng co pe dùng để cố định các hộp giấy carton trên pallet. Nhưng ngoài ra nó còn dùng để bảo vệ sản phẩm trong lúc vận chuyển và lưu kho. Chúng tôi sản xuất màng PE theo nhiều cách. Mục đích sử dụng màng bọc pe khác nhau nên sẽ có hai loại phương pháp sản xuất khác nhau. Vậy ưu, nhược điểm của 2 phương pháp này là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

I. Sự khác nhau khi sản xuất màng PE bằng phương pháp cán và phương pháp thổi

Màng PE cán là màng Polyethylene quấn pallet được sử dụng phương pháp cán màng khổ lớn PE nổi tiếng.

Phương pháp sản xuất màng PE cán màng chít là một chuỗi sản xuất gia nhiệt nguyên liệu PE. Sau đó được nung nóng chảy đến nhiệt độ nhất định và được đùn qua đầu T-die. Sau đó khi nhựa PE được đùn thông qua T-Die nó được các ống làm lạnh cán qua ( chill roll). Khi được cán qua các trục và ống làm lạnh màng quấn pallet PE dần dần định hình được hình dạng và tính chất của nó. Màng PE cán tại hcm có độ trong tuyệt vời, dùng ít lực hơn để sử dụng và có mức chống rách số 1.

Khi sử dụng màng co PE không gây ra tiếng nhiều và có độ dính siêu tốt. Màng bọc PE cán có thể bán dưới dạng màng bọc pe quấn máy và mua loại màng pe quấn tay.

1. Ưu điểm của màng PE cán

Chi phí sẽ rẻ hơn màng chít thổi do phương pháp cán tối ưu giúp giảm giá thành. Đồng thời tăng năng suất sản xuất màng giá rẻ PE tại bình dương. Như được nói bên trên, màng cán PE có độ trong tuyệt đối giúp khách hàng nhận biết sản phẩm bên trong. Màng PE cán sư dụng không phát ra tiếng lớn khi so với màng quấn thổi PE. Loại màng cán này có hai mặt đều dính nên giúp cố định sản phẩm chắc hơn.

Giống nhau

Màng PE thổi là màng quấn pallet được sản xuất bằng phương pháp đùn thổi. Điểm giống nhau giữa hai phương pháp là hạt nhựa đều phải gia nhiệt đến mức độ nóng chảy sau đó đùn qua đầu khuôn. Nhưng với phương pháp thổi lớp nhựa sẽ được quạt gió công nghiệp thổi bùng lên thành các ống túi như bong bóng.

Khí được bơm thổi qua ống ở giữa lớp màng. Ở phần trên cùng của dàn máy sản xuất màng chít PE bằng phương pháp thổi có khuôn vòng (ring) thổi các luồng gió lạnh giúp màng nhựa được giảm nhiệt độ khi ra lò. Với phương pháp thổi màng co PE này giúp màng quấn PE có độ dai tốt hơn màng cán.

2. Ưu điểm của màng thổi PE

Màng thổi PE có được sức giữ hàng hóa cũng như mức độ tốt hơn màng PE cán. Chất lượng tốt hơn và có độ co dãn lên đến 400%. Được sử dụng chủ yếu cho các sản phẩm có góc cạnh sắc mà không lo bị bung rách.

II. Nguyên liệu sản xuất màng PE

Nguyên liệu sản xuất chính của màng pe là hạt nhựa PE nguyên sinh (hạt Polyetylen), ngoài ra tùy theo nhu cầu sử dụng mà trong quá trình sản xuất có thể cho thêm các chất phụ gia khác: màu công nghiệp, chất ức chế tia cực tím… dưới dạng hạt hoặc lỏng. 

Đặc điểm của loại hạt này là: 

  • Trong suốt, mềm dẻo, hơi có ánh mờ, không mùi, không độc, không thấm nước, mỡ, dầu, và các chất khí O2, CO2…
  • Không phản ứng với các loại dung môi, axit, kiềm, dung dịch nước Br… ở nhiệt độ thường, nhưng dễ bị hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm và chất cồn…
Xem thêm bài viết liên quan: 

Làm thế nào để chọn được màng mỏng PE như ý muốn?

 

Làm thế nào để chọn được màng mỏng PE như ý muốn?


Màng mỏng PE là một loại màng nilon mỏng dùng để bọc các loại hàng hóa với mục đích tránh mọi tác động từ môi trường bên ngoài cũng như mọi sự va đập. Màng PE là lựa chọn tối ưu của nhiều cá nhân, doanh nghiệp với ưu điểm tiết kiệm chi phí đóng gói, dễ dàng sử dụng..... Trên thị trường hiện nay, màng mỏng PE được bán rộng rãi, đa dạng giá cả, chất lượng mẫu mã. Màng PE chất lượng thấp sẽ ảnh hưởng đến mức độ bảo vệ hàng hóa, khiến vận chuyển dễ hư hỏng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về những cách để lựa chọn được sản phẩm chất lượng nhé!

I. Những lưu ý để lựa chọn màng mỏng PE chất lượng

1. Lực bền kéo căng

Lực bền kéo là đặc tính chịu được lực kéo đứt vật liệu. Màng mỏng PE chất lượng phải có giá trị lực bền kéo cao lớn hơn 400kp/cm2. Đạt được giá trị lực bền đó, dù bạn kéo căng hết mức mà màng PE không bị đứt gãy giữa chừng. Muốn có độ bền đó, màng PE phải đảm bảo được thổi từ những hạt nhựa nguyên chất, không bị pha tạp.

2. Lực bền xé rách

Lực bền xé là sức đề kháng của vật liệu chống lại sự bị xé rách hoặc lực xé cần thiết ở thời điểm ngay khi bị rách. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong với các nhà sản xuất cần chất lượng cao, có tính quyết định đến mục đích sử dụng cuối cùng.

Mỗi mục đích khác nhau sẽ cần lực bền xé rách khác nhau. Bao bì khoai tây chiên cần lực bền xé thấp có lợi hơn, thuận tiện cho người dùng hơn. Còn đối với màng PE cần lực bền xé cao hơn mới sử dụng được với máy móc công nghiệp, giúp bảo quản hàng hóa an toàn trong suốt chặng đường dài.

3. Khả năng chịu va đập

Đây là sức bền chịu đựng va đập của màng PE khi dùng đóng gói hàng hóa có trọng lượng lớn. Nhờ khả năng này, hàng hóa được bảo vệ thêm bằng lớp màng PE có sức bền tốt, bạn không phải lo va đập khi vận chuyển. Bạn có thể kiểm tra khả năng này bằng cách để rơi một vật lên màng PE, sau đó đo lực tương đối cần để lọt vào hoặc bẻ gãy vật liệu.

4. Độ mềm dẻo

Màng PE chất lượng cao phải đảm bảo độ mềm dẻo phù hợp với nhu cầu đóng gói sản phẩm. Đây là tính chất quan trọng, cần thiết trong thiết bị đóng gói bằng màng PE. Màng co cứng quá thì sẽ không thể đưa vào máy đóng gói, ngược lại màng quá mềm, sẽ dễ rách, việc đóng gói sẽ khó khăn hơn.

II. Những lưu ý khác về màng mỏng PE

1. Khả năng chịu nhiệt

Khả năng chịu nhiệt là yêu cầu tối thiểu của màng PE. Để có thể vận hành trong thiết bị đóng gói, màng PE cần khả năng chịu nhiệt tốt, không bị chảy khi nhiệt độ cao hoặc bị giòn khi nhiệt độ thấp. Ngoài ra, trong quá trình vận chuyển, hàng hóa không thể tránh khỏi những nơi có thời tiết khắc nghiệt, nhiệt độ cao hoặc thấp nên cần màng PE chịu nhiệt tốt.

2. Độ bóng và độ mờ

Đây là tiêu chí bạn có thể dễ dàng nhìn thấy bằng mắt thường. Màng PE chất lượng cao có màu trắng trong suốt, không màu, không mùi. Bạn cần tránh màng PE màu ngả vàng vì nó làm bằng hạt nhựa hại sức khỏe nên không giữ được màu trắng trong. Ngoài ra, độ mờ màu đục sữa sẽ hạ thấp độ trong suốt của màng PE, làm mất đi ngoại hình của sản phẩm.

3. Khả năng chống ẩm

Thời tiết nồm hoặc điều kiện ẩm là điều dễ gây hư hỏng, mốc hàng hóa. Do đó khả năng chống ẩm của màng PE là yếu tố bạn cần cân nhắc lựa chọn khi đóng gói sản phẩm. Khả năng chống ẩm sẽ giúp hàng hóa không bị ẩm mốc, luôn luôn trong tình trạng tốt nhất. Đặc biệt thùng carton, quần áo, hạt cà phê, cacao.... yêu cầu khả năng chống ẩm tốt dù trong điều kiện thời tiết, không khí ẩm ướt.

4. Khả năng chống dầu mỡ

Nhờ khả năng chống ẩm, dễ sử dụng, tốn ít chi phí, đảm bảo tính thẩm mỹ, màng PE còn được dùng bọc thực phẩm. Chất béo có trong thức ăn thấm màng sẽ làm hư hỏng đến bao bì và hàng hóa khác. Để xác định khả năng chống dầu mỡ, bạn đặt một đống cát mịn được bão hòa bằng dầu, rồi đặt mẫu thử lên trên và trên cùng đặt một miếng giấy thấm. Bạn hãy ghi lại thời gian thấm và dấu vết để lại trên giấy.

Xem thêm bài viết liên quan: 

Những công dụng kỳ diêu của màng quấn hàng co nhiệt PE

 

Những công dụng kỳ diêu của màng quấn hàng co nhiệt PE


Màng quấn hàng co nhiệt PE giúp bảo đảm hàng hóa, do đó bảo vệ hàng hóa tốt hơn trong quá trình vận chuyển. Màng co nhiệt pe có nhiều ưu điểm so với dây đai, không bị ảnh hưởng bởi các góc sản phẩm, giúp ngăn cắt - nén sản phẩm. Chính vì những ưu điểm đó mà sản phẩm này được ưa chuộng cho việc quấn hàng. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây của chúng tôi nhé!

I. Tại sao nên chọn màng quấn hàng co nhiệt

Độ trong của màng quấn hàng PE thấp hơn màng PVC, màu của màng này thường hơi đục và được sử dụng để cảnh báo các khu vực nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho công nhân trong quá trình này. làm việc

Ngoài ra, màng PE có nhiều công dụng không chỉ giới hạn trong lĩnh vực sản xuất mà còn được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Màng PE được sử dụng để quấn dây điện, bọc hàng hóa, lưu trữ hàng hóa, túi xách, ... hoặc được sử dụng làm màn che mưa, trong các thiết bị sản xuất để sản xuất hóa chất.

Trong cuộc sống hàng ngày, bộ màng PE gần nhất với mọi người là màng ẩm thực. Màng PE giúp giữ thức ăn khỏi bụi bẩn, côn trùng hoặc giữ thực phẩm tươi lâu hơn.

Trong lĩnh vực nội thất, màng PE được sử dụng để bọc đồ nội thất sau khi sản xuất để tránh bụi, trầy xước khi các vật thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác.

II. Màng quấn hàng co nhiệt PE là gì?

  • Một màng nhựa dùng để bịt kín miệng cốc nhựa, để đóng gói pallet hàng hóa, linh kiện và sản phẩm trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Sản phẩm chống vỡ, dễ vận chuyển, chống bụi bẩn và nước, chống lại các tác nhân bên ngoài có hại.
  • Được làm từ nhựa dẻo nhập khẩu, có độ đàn hồi, độ bền cao, độ bám dính tốt.

Lực kẹp có thể được điều chỉnh bằng cách tác động lên độ căng ngang của màng. Ngoài ra, màng co cũng bảo vệ sản phẩm tốt hơn khỏi các tác động môi trường tiêu cực, có thể tạo màng trong suốt hoặc màu để xác định sản phẩm hoặc ngăn ngừa mất mát. Ngoài ra, với đặc tính linh hoạt, màng co nhiệt sẽ hạn chế rung và rung của sản phẩm.

Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, có khả năng gây ra va chạm, trầy xước và hư hỏng gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Do đó, việc sử dụng màng co nhiệt kết hợp với các vật liệu bảo vệ khác để giúp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách an toàn nhất và giảm chi phí cho doanh nghiệp.

Ngoài bong bóng khí, màng co nhiệt được sử dụng với các sản phẩm khác để bảo vệ sản phẩm, bao gồm: thùng giấy, màng co, dây đai, ruy băng, bình hút ẩm, màng bạc, pallet giấy, màng xốp PE, màng bạc ...

III. Phân loại màng quấn hàng co nhiệt PE

Trên thị trường hiện nay, có nhiều loại màng nhiệt đủ kích cỡ và hình dạng, nhưng có thể chia thành 6 loại chính:

1. POF: 

Là một bộ màng được làm từ các viên POF (polyolefin) nhẹ, dẻo, mỏng, độ đàn hồi tốt, không thấm nước tốt, chịu nhiệt tốt, giá cả hợp lý, an toàn cho thực phẩm.

2. PVC:

Được làm từ nhựa Polivinyl Clorua, dày, giòn, cứng, không thấm nước kém, nguy hiểm cho thực phẩm.

3. PP: 

Được làm từ các hạt polypropylene (PP) sáng bóng, chịu được nhiệt và nước, nhưng dễ bị rách trong trường hợp trầy xước bề mặt.

4. PET: 

Được làm từ hạt nhựa PET (polyethylene terephthalate) có độ bền cơ học cao, chịu nhiệt cao, an toàn thực phẩm và khả năng bịt kín cao.

5. PC: 

Được làm từ PC (polycarbonate), bền, chịu khí tốt, chịu nhiệt, an toàn cho thực phẩm, nhưng giá cao, do đó hiếm khi được sử dụng.

6. PE:

Được làm từ nhựa mềm, đàn hồi, PE mỏng (polyetylen), chất chống thấm nước tốt, nhưng không thấm nước và hình vòm khi tiếp xúc với tinh dầu.

Xem thêm bài viết liên quan: 

Tìm hiểu sự khác biệt giữa màng căng và màng co

 

Tìm hiểu sự khác biệt giữa màng căng và màng co


Màng co và màng căng là một trong những vật tư đóng gói được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành nghề. Không có gì bất ngờ khi nhiều người nhầm lẫn màng căng với màng co, bởi chúng có thể làm bằng cùng loại vật liệu (ví dụ như màng PE) và có bề ngoài khá giống nhau. Sự khác biệt của 2 loại màng trên là ứng dụng của chúng.

I. Khái niệm màng căng và màng co

Màng căng và màng co được tạo ra cho các ứng dụng rất khác nhau và sử dụng sai ứng dụng có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng.

Màng co khi màng được làm nóng đến nhiệt độ cụ thể, nó co lại đồng đều xung quanh sản phẩm được đóng gói. Nhiệt thường được áp dụng cho phim bằng súng nhiệt hoặc máy co nhiệt.

Màng căng (đôi khi được gọi là màng co giãn) là một loại màng cực kỳ co giãn, có khả năng bám dính chính nó, được sử dụng để bọc các pallet sản phẩm để vận chuyển. Độ đàn hồi của màng đảm bảo rằng các vật phẩm được buộc rất chặt. Màng căng thường được sử dụng song song với máy quấn căng để tăng sự chắc chắn.

Màng co không nên dùng để kéo dài và bạn không thể sử dụng nó như màng căng. Màng căng không co lại và nó không thể dùng màng căng bọc sản phẩm để đưa vào máy co màng hoặc sấy bằng máy.

II. Khi nào nên sử dụng Màng co?

Nếu bạn đang tìm kiếm một vật liệu có thể được sử dụng để đóng gói các sản phẩm của bạn, để trưng bày trên các kệ hàng và cung cấp cho nó độ sáng bóng, Màng co lại sẽ là một lựa chọn tốt cho bạn. Hơn nữa, sử dụng màng co được in có thể là một lựa chọn tốt hơn.

Khi đóng gói thực phẩm, màng co là một lựa chọn tuyệt vời. Cụ thể, bạn sẽ muốn xem xét sử dụng màng co POF vì đây là màng co tốt nhất để đóng gói thực phẩm.

III. Các ngành thường sử dụng Màng co

1. Trò chơi & Hàng thể thao

Các nhà sản xuất, đại lý, nhà bán buôn và nhà bán lẻ thường sử dụng màng co để bọc nhiều loại hàng hóa và sản phẩm. Màng co PVC lại thường được sử dụng cho các mặt hàng này. 

2. Thực phẩm

Một trong những ngành công nghiệp lớn nhất thường sử dụng màng co. Bọc trong màng co giúp loại bỏ sự tiếp xúc của thực phẩm với môi trường bên ngoài. Màng co POF (Polyolefin) là màng co tiêu chuẩn được sử dụng cho bao bì thực phẩm.

3. Phần cứng & Đồ gia dụng

Nhiều nhà sản xuất và nhà bán lẻ trong các ngành này thường sử dụng màng co chống giả mạo. Họ cũng thường sử dụng màng co để bó nhiều sản phẩm lại với nhau.

4. Điện tử

Ngành công nghiệp điện tử thường sử dụng màng co để chống mài mòn và bảo vệ môi trường trong các thành phần khác nhau trong máy móc. Họ cũng thường xuyên sử dụng màng co PVC ở giữa để đóng gói nhiều loại sản phẩm trong ngành công nghiệp này

5. Dược phẩm

Ngành công nghiệp này sử dụng màng co lại để giúp bịt kín nắp và cung cấp khả năng chống giả mạo sản phẩm.

IV. Khi nào nên sử dụng màng căng thay cho màng co?

Nếu bạn đang tìm kiếm một vật liệu để bọc sản phẩm đã được xếp chồng lên nhau trên pallet và sẵn sàng để vận chuyển, bạn chắc chắn sẽ muốn sử dụng Màng căng. Màng căng khá đơn giản để kéo dài, được chế tạo đặc biệt để liên kết chặt chẽ các sản phẩm và pallet.

Tùy thuộc vào khối lượng sản phẩm mà lựa chọn kích thước và cách quấn màng căng thích hợp. Đối với một số nhu cầu đóng gói chuyên biệt, hãy sử dụng màng căng với nhiều màu khác nhau như xanh, đen, kết hợp với màng trong suốt để phân biệt các mặt hàng lưu kho, vận chuyển quốc tế.

Xem thêm bài viết liên quan: 

Công dụng tuyệt vời của màng căng

 

Công dụng tuyệt vời của màng căng


Màng căng công nghiệp hay còn có tên gọi là Màng pe,màng chít pe, màng pe bảo vệ có tên tiếng anh là PE Stretch film, được làm từ hạt vật liệu LLDPE (linear-Low Density Polyethylene) là một loại màng bọc được ứng dụng khá nhiều trong nhiều  lĩnh vực khác nhau. Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết này nhé!

I. Màng căng là gì?

Màng căng rất hữu ích trong việc đóng gói, cuốn Pallet và cố định. Điều này không chỉ giúp cho hàng hóa được chắc chắn trong quá trình vận chuyển  mà còn có tác dụng bảo vệ bề mặt sản phẩm tránh hư hỏng vì oxi hóa, ăn mòn, bong tróc vỏ, gỉ sét…khi bảo quản từ các tác nhân gây hại từ bên ngoài như: nước, độ ẩm, bụi bẩn từ bên ngoài. Sản phẩm này được sử dụng rất rộng rãi trong các nhà máy, các khu công nghiệp, chế tác.

Màng chít pe là một sản phẩm được sản xuất từ hạt nhựa nguyên sinh LLDPE nhập khẩu. Màng chít PE thường có màu trắng trong với nhiều kích thước dài rộng khổ khác nhau đáp ứng phần đa nhu cầu của người sử dụng. Loại màng bọc này có các khổ rộng thông thường là 50cm đến 1m, ngoài ra còn có thể tính theo độ dài hoặc theo kg…Màng căng Pe, màng chít PE có độ dãn cao, có khả năng chịu được lực căng cao và có độ bám dính rất tốt trên bề mặt sản phẩm mà không gây bong tróc, xước hàng hóa. ngăn không cho tiếp xúc với không khí. Nó có khả năng bao bọc bền mặt hàng trong diện tích rộng. Màng bọc này nhờ tính trong suốt nên hàng hóa vẫn được theo dõi quan sát cũng như đảm bảo an toàn và sạch sẽ.

II. Phân loại màng căng 

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại màng pe bảo vệ với rất nhiều công dụng hữu ích, có thể chia màng pe thành hai nhóm chính. Đó là màng pe quấn tay và màng pe quấn máy.

1. Màng căng quấn tay

Ở sản phẩm Màng pe quấn tay được làm từ những hóa chất không độc hại, có dãn khá cao, có thể tái chế. Màng có tác dụng đóng gói sản phẩm, bảo vệ hàng hóa khỏi bụi – vi khuẩn xâm nhập. Sản phẩm được sử dụng nhiều trong các ngành sản xuất như May Mặc, Thủy Sản, Vận chuyển…Màng chít cuốn tay có độ căng cao, bám dính cao, có giá trị kinh tế ít hao hụt cho người sử dụng.

2. Màng căng quấn máy

Với công dụng tương tự như màng quấn tay, màng pe quấn máy được sử dụng cuốn các sản phẩm, hàng hóa có bề mặt lớn như hàng gỗ xuất khẩu hay máy móc cồng kềnh to nặng. Quấn Màng pe đem lại độ an toàn tuyệt đối cho hàng hóa và sản phẩm của bạn.

III. Thông số kỹ thuật của màng căng

Một số thông số kỹ thuật của Màng chit (màng căng pe) trên thị trường hiện nay. Tùy theo nhu cầu sử dụng, quý khách hàng sẽ lựa chọn được sản phẩm phù hợp.

-Phân loại theo màu sắc: Trong, xanh,…

• Bề rộng: 2.4F, 3.6F, 4.8F, 6F, 8F, 10F, 20F, 30F, 50F, 100F,…

• Bề dài(1Ya=0,9m) 50m, 80m, 90m, 100m, 200m, 500m, 1000m…

• Trọng lượng: 2Kg, 3Kg, 3.2Kg, 5Kg, 6Kg, 8Kg,…20kg

+ Độ dày màng: 1.5 mil (0.038mm)

Tổng độ dày: 2.73 mil (0.0699mm)

Độ bền dai(Lbs./in.): 36 (135.9N/2.5cm)

Độ kéo giãn: 350 %

Lực tách keo Oz./in: 61 (17.3N/2.5cm)

Độ biến dạng: 13.8 kPa

Nền công nghiệp hàng hóa ngày càng phát triển, Màng PE trở thành sản phẩm đang được ưa chuộng trên thị trường về độ tiện dụng và giá thành rất phải chăng. Đây là một phương pháp kinh tế nhất cho khâu đóng gói và vận chuyển hàng hoá.

Xem thêm bài viết liên quan: 

Giới thiệu về màng PE quấn máy 16Kg

Giới thiệu về màng PE quấn máy 16Kg Màng PE quấn máy 16kg bọc hàng là một loại màng bọc có khả năng kéo căng, co dãn và chống bám bụi bẩn...